Home
»
trang-suc-cuoi
Bông tai cưới là vật phẩm không thể thiếu trong lễ lễ cầu hôn
21:41 |Theo phong tục Việt Nam, đôi bông tai là vật bắt buộc cần có trong mâm sính lễ cầu hôn và sẽ được mẹ chồng đích thân đeo cho con dầu với ý nghĩa chào đón cô gái chính thức bước vào gia đình nhà chồng.
Đôi bông tai được xem là “duyên con gái”. Thế nên, người Việt dù giàu hay nghèo cũng sắm cho được đôi bông tai đi hỏi vợ cho con trai và doi bong tai cuoi đó trở thành “của làm tin” trong sính lễ cưới hỏi, mang ý nghĩa như một lời chúc phúc vẹn tròn cho cô dâu trước khi về nhà chồng.

Kiểu bông tai nổi tiếng ngày xưa ở miền nam mang hình dạng của bông mù u lúc chưa nở: tròn vo giản dị như gửi gắm niềm mong ước “mọi việc vuông tròn” của các bậc cha mẹ dành cho cuộc đời con gái “Mười hai bến nước, trong nhờ đục chịu”. Trong ký ức của những người phụ nữ lớn tuổi: đôi bông tai mù u được tặng khi lấy chồng có khi là “của gia bảo” được truyền từ đời này sang đời khác.
Ngày nay đôi bông tai cưới được thiết kế tinh xảo hơn và trở nên vô cùng đa dạng từ chất liệu đến mẫu mã. Tuy có nhiều loại chất liệu mới để làm bông tai như : bạc, bạch kim, vàng, titan... nhưng hầu như khi quyết định cưới hỏi người Việt vẫn đa số sẽ chọn một đôi bông tai cưới bằng vàng. Xu hướng của giới trẻ hiện đại thích những đôi bông tai màu vàng trắng có đính ngọc trai hay kim cương, còn người lớn tuổi thì ưa chọn vàng 24K “ăn chắc mặc bền”, như một cách tặng “của để dành” cho đôi trẻ.
Theo phong tục Việt Nam, tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên gia đình, người mẹ chồng sẽ tự tay đeo đôi bông tai cho con dâu trong ngày dạm hỏi (tổ chức bên đàng gái) hoặc trong ngày cưới (trước lễ rước dâu). Đôi bông tai được mẹ chồng đeo cho cô dâu vừa mang ý nghĩa đón chào cô bước vào gia tộc nhà chồng, vừa thể hiện niềm tin nàng dâu mới của dòng họ sẽ là sợi dây liên kết yêu thương và mang lại đời sống hôn nhân hạnh phúc cho con trai của mình. Đôi bông tai đó không chỉ là “của để dành” mà còn là “của làm tin” đối với nàng dâu mới của dòng họ.
Hiểu rõ ý nghĩa quan trọng của đôi bông tai, trong mùa cưới 2016, APJ- thương hiệu trang suc cuoi dep gia re Ho Chi Minh đã sáng tạo ra nhiều kiểu bông tai đẹp và mới lạ với đủ các loại chất liệu từ vàng 18k làm nữ trang đến vàng 24k dùng làm của hồi môn. Sau đây APJ xin giới thiệu với các bạn một số mẫu bông tai mới nhất và đẹp nhất của năm 2016:

Bông tai đôi chim uyên ương với ý nghĩa tình yêu có đôi có cặp

Bông tai trái tim đôi đơn giản mà tinh tế tạo điểm nhấn nhẹ nhàng

Bông tai ngọc trai với 3 vòng tròn lồng nhau

Mẫu bông tai ngọc trai nhỏ gọn , sang trọng

Bông tai dáng dài làm tôn lên nét đẹp kiêu sa và giúp cô dâu thêm rạng rỡ

Bông tai vàng trắng, bạch kim dành cho cô dâu có phong cách hiện đại

Các đám cưới hiện đại có xu hướng sử dụng bông tai và trang sức màu trắng ngày càng nhiều

Nhẹ nhàng, đơn giản với cặp bông hình hoa hồng

Bông tai vàng trắng, bạch kim dành cho cô dâu có phong cách hiện đại

Các đám cưới hiện đại có xu hướng sử dụng bông tai và trang sức màu trắng ngày càng nhiều

Nhẹ nhàng, đơn giản với cặp bông hình hoa hồng

Dù sao thì bong tai vang 24K vẫn là sự lựa chọn hàng đầu cho ngày cưới

Đôi bông tai vàng 24K với biểu tượng chim phượng hoàng
Bên cạnh bông tai, trong đám cưới còn rất nhiều trang sức cần chuẩn bị mà đặc biệt quan trọng nhất là nhẫn cưới. Đừng làm phí thời gian của cả 2 người khi đi lòng vòng tìm nhan cuoi và trang sức cưới ở bất kỳ nơi nào nữa, bởi chỉ cần đến APJ là mọi thứ các bạn cần chúng tôi đều có.
-------------------
CÔNG TY VÀNG BẠC TRANG SỨC ANH PHƯƠNG
Địa chỉ: 1106 Cách Mạng Tháng 8, P.4, Q. Tân Bình
Điện thoại: 08- 62 759 759
Địa chỉ: 738 Nguyễn Đình Chiểu, P.1, Q.3, TPHCM
Điện thoại: 08-3839 4774
Website : http://nutrangcuoivn.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/nutrangcuoivn/
Vàng hồng - Xu hướng trang sức mới sang trọng, tinh tế, lãng mạn
21:48 |Vàng hồng vừa bao hàm ý nghĩa thịnh vượng của vàng vàng, vừa ẩn chứa sắc thái hiện đại, sang trọng của vàng trắng nhưng mang dáng vẻ mềm mại và nữ tính hơn. Thêm nữa, vàng hồng còn gợi đến sự lãng mạn và tình yêu. Trang sức vàng hồng sẽ là món quà tuyệt vời và ý nghĩa nhất dành tặng cho một nửa yêu thương.
Với màu da nào, vàng hồng cũng sẽ giúp tôn lên sắc rạng rỡ của nước da và giúp người đeo toát lên sự ấm áp, nhẹ nhàng. Vàng hồng không hạn chế trong vệc kết hợp với các loại đá quý, đá màu và một trong những sự kết hợp được ưa chuộng là với kim cương.
Nhẫn cưới màu vàng hồng vẫn mang nét sang trọng, tượng trưng cho sự giàu sang, phú quý như vàng, nhưng lại nữ tính, mềm mại hơn với sắc màu nhẹ nhàng. Tại Anh Phương Jewelry, khách hàng có thể lựa chọn một mẫu nhẫn bất kỳ sau đó đặt hàng để sản xuất ra mẫu nhẫn vàng hồng yêu thích.
2. Nhẫn đính hôn vàng hồng
Nhẫn đính hôn (cầu hôn) mang sắc hồng vừa tượng trưng cho sự sang trọng, thịnh vượng như vàng, vừa mang nét dịu dàng, thanh lịch.
Nếu trước kia, các cô dâu chú rể thường lựa chọn vàng với sắc màu truyền thống thì hiện nay, các mẫu nhẫn cưới, nhẫn đính hôn với màu mới mẻ, hiện đại dần được ưa chuộng nhiều hơn. Trong đó, nhẫn đính hôn màu vàng hồng được dự đoán sẽ là lựa chọn thú vị cho các đôi uyên ương lãng mạn trong năm nay.
Nhẫn đính hôn vàng hồng là biểu tượng của tình yêu
3. Trang sức vàng hồng
Màu trang sức thời thượng ngày nay là vàng hồng. Trang sức vàng hồng tinh tế hơn nhiều so với trang sức màu vàng. Màu vàng hồng có thể kết hợp với một loạt các màu sắc trang phục, phong cách, và đi kèm nhiều sắc thái khác nhau. Trang sức vàng hồng dễ kết hợp với tất cả các loại trang phục. Vàng hồng là lựa chọn hàng đầu của các tín đồ thời trang.
(Anh Phương Jewelry)
Chọn ngày cưới đẹp cho năm 2015
20:00 |
Theo quan niệm của người xưa, chọn ngày cưới đẹp và phù hợp sẽ giúp cho cuộc hôn nhân thêm viên mãn, tránh tối thiểu những xui rủi không đáng có, chính vì vậy chọn ngày cưới là một trong những mối quan tâm hàng đầu khi dự định cưới.
>> Chọn mua nhẫn cưới và trang sức cưới
>> Những kiêng kỵ cần tránh khi tổ chức lễ cưới
>> Bộ sưu tập nhẫn cưới đẹp giá rẻ năm 2015
Ngày xưa, việc chọn ngày lành tháng tốt do cha mẹ hai bên ấn định sau khi hai gia đình đồng ý cho đôi bạn trẻ tiến tới hôn nhân. Thường việc coi ngày sẽ do các "thầy" chọn lựa để mong chọn được ngày tốt nhất giúp lễ cưới được tổ chức hoàn hảo nhất và cũng giúp cuộc hôn nhân thêm bền vững.
Ngày nay quan niệm đã thoáng hơn, do cuộc sống hiện đại nên nhiều cô dâu chú rể tự định ngày cưới miễn sao rơi vào ngày cuối tuần và phù hợp với đa số khách mời. Tuy vậy, đa số các gia đình Việt vẫn muốn tổ chức đám cưới theo những nét văn hóa xưa, vì vậy đám cưới vẫn thường được tổ chức vào những ngày đẹp theo lời "thầy" dù đó không phải là ngày nghỉ.
Anh Phương Jewelry gửi đến các cặp đôi lịch xem ngày cưới năm 2015. Một số những ngày tốt để làm đám hỏi, đám cưới theo lịch Âm – Dương để mọi người có thể tham khảo.
8. Tháng 8 dương lịch –Âm lịch: Tháng Quý Mùi – Năm Ất Mùi
Xem thêm…
>> Chọn mua nhẫn cưới và trang sức cưới
>> Những kiêng kỵ cần tránh khi tổ chức lễ cưới
>> Bộ sưu tập nhẫn cưới đẹp giá rẻ năm 2015
Ngày xưa, việc chọn ngày lành tháng tốt do cha mẹ hai bên ấn định sau khi hai gia đình đồng ý cho đôi bạn trẻ tiến tới hôn nhân. Thường việc coi ngày sẽ do các "thầy" chọn lựa để mong chọn được ngày tốt nhất giúp lễ cưới được tổ chức hoàn hảo nhất và cũng giúp cuộc hôn nhân thêm bền vững.
Ngày nay quan niệm đã thoáng hơn, do cuộc sống hiện đại nên nhiều cô dâu chú rể tự định ngày cưới miễn sao rơi vào ngày cuối tuần và phù hợp với đa số khách mời. Tuy vậy, đa số các gia đình Việt vẫn muốn tổ chức đám cưới theo những nét văn hóa xưa, vì vậy đám cưới vẫn thường được tổ chức vào những ngày đẹp theo lời "thầy" dù đó không phải là ngày nghỉ.
Anh Phương Jewelry gửi đến các cặp đôi lịch xem ngày cưới năm 2015. Một số những ngày tốt để làm đám hỏi, đám cưới theo lịch Âm – Dương để mọi người có thể tham khảo.
1. Tháng 1 dương lịch – Âm lịch: Tháng Bính Tý – Năm Ất Mùi
| Ngày thứ | Dương lịch |
Âm lịch
| Ngày |
| CN | 04/01/2015 | 14/11/2014 | Canh Thìn |
| 2 | 05/01/2015 | 15/11/2014 | Tân Tỵ |
| 3 | 06/01/2015 | 16/11/2014 | Nhâm Ngọ |
| 5 | 08/01/2015 | 18/11/2014 | Giáp Thân |
| 5 | 15/01/2015 | 25/11/2014 | Tân Mão |
| 7 | 17/01/2015 | 27/11/2014 | Quý Tỵ |
| CN | 18/01/2015 | 28/11/2014 | Giáp Ngọ |
| 4 | 20/01/2015 | 01/12/2014 | Bính Thân |
| 2 | 26/01/2015 | 07/12/2014 | Nhâm Dần |
| 4 | 29/01/2015 | 10/12/2014 | Ất Tỵ |
2. Tháng 2 dương lịch – Âm lịch: Tháng Đinh Sửu – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 3 | 03/02/2015 | 15/12/2014 | Canh Tuất |
| 5 | 05/02/2015 | 17/12/2014 | Nhâm Tý |
| CN | 09/02/2015 | 21/12/2014 | Bính Thìn |
| 5 | 12/02/2015 | 24/12/2014 | Kỷ Mùi |
| 3 | 17/02/2015 | 29/12/2014 | Giáp Tý |
| 6 | 20/02/2015 | 02/01/2015 | Đinh Mão |
| 2 | 23/02/2015 | 05/01/2015 | Canh Ngọ |
| 3 | 24/02/2015 | 06/01/2015 | Tân Mùi |
3. Tháng 3 dương lịch –Âm lịch: Tháng Mậu Dần – Năm Ất Mùi
| Ngày thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| CN | 01/3/2015 | 11/01/2015 | Bính Tý |
| 7 | 07/3/2015 | 17/01/2015 | Nhâm Ngọ |
| 2 | 09/3/2015 | 19/01/2015 | Giáp Thân |
| 4 | 11/3/2015 | 21/01/2015 | Bính Tuất |
| 6 | 13/3/2015 | 23/01//2015 | Mậu Tý |
| 7 | 14/3/2015 | 24/01/2015 | Kỷ Sửu |
| 2 | 16/3/2015 | 26/01/2015 | Tân Mão |
| 5 | 19/3/2015 | 29/01/2015 | Giáp Ngọ |
| 6 | 20/3/2015 | 01/02/2015 | Ất Mùi |
| 7 | 21/3/2015 | 02/02/2015 | Bính Thân |
| 5 | 26/3/2015 | 07/02/2015 | Tân Sửu |
| 3 | 31/3/2015 | 12/02/2015 | Bính Ngọ |
4. Tháng 4 dương lịch – Âm lịch: Tháng Kỷ Mẹo – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 4 | 01/4/2015 | 13/2/2015 | Đinh Mùi |
| 7 | 04/4/2015 | 16/2/2015 | Canh Tuất |
| 4 | 08/4/2015 | 20/2/2015 | Giáp Dần |
| CN | 12/4/2015 | 24/2/2015 | Mậu Ngọ |
| 2 | 20/4/2015 | 02/3/2015 | Bính Dần |
| 5 | 23/4/2015 | 05/3/2015 | Kỷ Tỵ |
| 6 | 24/4/2015 | 06/3/2015 | Canh Ngọ |
5. Tháng 5 dương lịch –Âm lịch: Tháng Canh Thìn – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 7 | 02/5/2015 | 14/3/2015 | Mậu Dần |
| 3 | 12/5/2015 | 20/3/2015 | Mậu Tý |
| 7 | 16/5/2015 | 28/3/2015 | Nhâm Thìn |
| 2 | 18/5/2015 | 01/4/2015 | Giáp Ngọ |
| 4 | 20/5/2015 | 03/4/2015 | Bính Thân |
| 6 | 22/5/2015 | 05/4/2015 | Mậu Tuất |
| CN | 24/5/2015 | 07/4/2015 | Canh Tý |
| 4 | 27/5/2014 | 10/4/2015 | Quý Mão |
| 5 | 28/5/2015 | 11/4/2015 | Giáp Thìn |
| 7 | 30/5/2015 | 13/4/2015 | Bính Ngọ |
| CN | 31/5/2015 | 14/4/2015 | Đinh Mùi |
6. Tháng 6 dương lịch –Âm lịch: Tháng Tân Tỵ – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 4 | 03/6/2015 | 17/4/2015 | Canh Tuất |
| 6 | 12/6/2015 | 26/4/2015 | Kỷ Mùi |
| 7 | 13/6/2015 | 27/4/2015 | Canh Thân |
| CN | 14/6/2015 | 28/4/2015 | Tân Dậu |
| 2 | 15/6/2015 | 29/4/2015 | Nhâm Tuất |
| CN | 21/6/2015 | 06/5/2015 | Mậu Thìn |
| 2 | 22/6/2015 | 07/5/2015 | Kỷ Tỵ |
| 4 | 24/6/2015 | 09/5/2015 | Tân Mùi |
| 7 | 27/6/2015 | 12/5/2015 | Giáp Tuất |
| 3 | 30/6/2015 | 15/5/2015 | Đinh Sửu |
7. Tháng 7 dương lịch –Âm lịch: Tháng Nhâm Ngọ – Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 7 | 04/7/2015 | 19/5/2015 | Tân Tỵ |
| 2 | 06/7/2015 | 21/5/2015 | Quý Mùi |
| 4 | 08/7/2015 | 23/5/2015 | Ất Dậu |
| 2 | 13/7/2015 | 28/7/2015 | Canh Dần |
| 3 | 14/7/2015 | 29/5/2015 | Tân Mão |
| 5 | 16/7/2015 | 01/6/2015 | Quý Tỵ |
| 7 | 18/7/2015 | 03/6/2015 | Ất Mùi |
| 2 | 20/7/2015 | 05/6/2015 | Đinh Dậu |
| 3 | 21/7/2015 | 06/6/2015 | Mậu Tuất |
| 7 | 25/7/2015 | 10/6/2015 | Nhâm Dần |
| CN | 26/7/2015 | 11/6/2015 | Quý Mão |
| 2 | 27/7/2015 | 12/6/2015 | Giáp Thìn |
| 3 | 28/7/2015 | 13/6/2015 | Ất Tỵ |
8. Tháng 8 dương lịch –Âm lịch: Tháng Quý Mùi – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 5 | 06/8/2015 | 22/6/2015 | Giáp Dần |
| 7 | 08/8/2015 | 24/6/2015 | Bính Thìn |
| 2 | 10/8/2015 | 26/6/2015 | Mậu Ngọ |
| 4 | 19/8/2015 | 06/7/2015 | Đinh Mão |
| 6 | 21/8/2015 | 08/7/2015 | Kỷ Tỵ |
| 7 | 22/8/2015 | 09/7/2015 | Canh Ngọ |
| 2 | 24/8/2015 | 11/7/2015 | Nhâm Thân |
| 4 | 26/8/2015 | 13/7/2015 | Giáp Tuất |
| 6 | 28/8/2015 | 15/7/2015 | Bính Tý |
9. Tháng 9 dương lịch –Âm lịch: Tháng Giáp Thân – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 3 | 01/9/2015 | 19/7/2015 | Canh Thìn |
| 4 | 02/9/2015 | 20/7/2015 | Tân Tỵ |
| 5 | 03/9/2015 | 21/7/2015 | Nhâm Ngọ |
| 6 | 04/9/2015 | 22/7/2015 | Quý Mùi |
| 7 | 05/9/2015 | 23/7/2015 | Giáp Thân |
| 2 | 07/9/2015 | 25/7/2015 | Bính Tuất |
| CN | 13/9/2015 | 01/8/2015 | Nhâm Thìn |
| 3 | 15/9/2015 | 03/8/2015 | Giáp Ngọ |
| 5 | 17/9/2015 | 05/8/2015 | Bính Thân |
| 7 | 19/9/2015 | 07/8/2015 | Mậu Tuất |
| 6 | 25/9/2015 | 13/8/2015 | Giáp Thìn |
| 7 | 26/9/2015 | 14/8/2015 | Ất Tỵ |
10. Tháng 10 dương lịch –Âm lịch: Tháng Ất Dậu – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 5 | 01/10/2015 | 19/8/2015 | Canh Tuất |
| CN | 04/10/2015 | 19/8/2015 | Quý Sửu |
| 5 | 08/10/2015 | 26/8/2015 | Đinh Tỵ |
| 6 | 09/10/2015 | 27/8/2015 | Mậu Ngọ |
| 7 | 10/10/2015 | 28/8/2015 | Kỷ Mùi |
| CN | 11/10/2015 | 29/8/20145 | Canh Thân |
| 2 | 12/10/2015 | 30/8/2015 | Tân Dậu |
| CN | 18/10/2015 | 06/9/2015 | Đinh Mão |
| 4 | 21/10/2015 | 09/9/2015 | Canh Ngọ |
| 6 | 23/10/2015 | 11/9/2015 | Nhâm Thân |
| 7 | 24/10/2015 | 12/9/2015 | Quý Dậu |
| 6 | 30/10/2015 | 18/9/2015 | Kỷ Mão |
11. Tháng 11 dương lịch –Âm lịch: Tháng Bính Tuất – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 2 | 02/11/2015 | 21/9/2015 | Nhâm Ngọ |
| 4 | 04/11/2015 | 23/9/2015 | Giáp Thân |
| 6 | 06/11/2015 | 25/9/2015 | Bính Tuất |
| CN | 08/11/2015 | 27/9/2015 | Mậu Tý |
| 3 | 10/11/2015 | 29/9/2015 | Canh Dần |
| 4 | 11/11/2015 | 30/9/2015 | Tân Mão |
| 7 | 14/11/2015 | 03/10/2015 | Giáp Ngọ |
| 3 | 17/11/2015 | 06/10/2015 | Đinh Dâu |
| 4 | 18/11/2015 | 07/10/2015 | Mậu Tuất |
| 6 | 20/11/2015 | 09/10/2015 | Canh Tý |
| 2 | 23/11/2015 | 12/10/2015 | Quý Mão |
| 3 | 24/11/2015 | 13/10/2015 | Giáp Thìn |
12. Tháng 12 dương lịch –Âm lịch: Tháng Đinh Hợi – Năm Ất Mùi
| Ngày Thứ | Dương lịch | Âm lịch | Ngày |
| 4 | 02/12/2015 | 21/10/2015 | Nhâm Tý |
| CN | 06/12/2015 | 25/10/2015 | Bính Thìn |
| 3 | 15/12/2015 | 05/11/2015 | Kỷ Mùi |
| 7 | 19/12/2015 | 09/11/2015 | Kỷ Tỵ |
| 3 | 22/12/2015 | 12/11/2015 | Nhâm Thân |
| 4 | 30/12/2015 | 20/11/2015 | Canh Thìn |
| 5 | 31/12/2015 | 21/11/2015 | Tân Tỵ |

